Từ láy Ấm ẹ. Đặt câu với từ láy Ấm ẹ (hay nhất)
Bài viết từ láy Ấm ẹ chi tiết nhất đầy đủ ý nghĩa, từ loại và cách đặt câu giúp học sinh Tiểu học phong phú thêm vốn từ vựng từ đó học tốt môn Tiếng Việt.
1. Từ láy Ấm ẹ: từ loại, nghĩa của từ
Ấm ẹ ( Từ láy đặc biệt) |
Từ loại |
Nghĩa của từ |
Tính từ |
- Miêu tả âm thanh to lớn không rõ ràng, lúc nghe thấy lúc không, như bị nghẹn lại. |
2. Đặt 5 câu với từ láy Ấm ẹ
* Đặt 05 câu với từ láy “Ấm ẹ”:
- Đứa bé khóc ấm ẹ khi đói.
- Đứa trẻ ấy ấm ẹ khi nhắc về bố.
- Anh ấy giới thiệu bản thân với giọng nói ấm ẹ, không ai nghe rõ anh ấy nói gì.
- Lan nằm trong phòng phát ra tiếng ấm ẹ, như muốn nói gì đó nhưng không rõ ràng.
- Bà bị viêm họng nên mỗi khi ho cổ họng bà phát ra tiếng ấm ẹ.
Xem thêm các từ láy hay khác:
Đề thi, giáo án các lớp các môn học
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)