Nêu cách tính chu vi, diện tích mỗi hình sau. Lấy ví dụ minh họa

Giải Toán lớp 5 trang 95 Bài 3:

a) Nêu cách tính chu vi, diện tích mỗi hình sau. Lấy ví dụ minh họa:

Toán lớp 5 Cánh diều Bài 87: Ôn tập về đo lường | Giải Toán lớp 5

Lời giải:

a)

Hình chữ nhật:

Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng chiều dài và nhiều rộng nhân với 2.

Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo).

Ví dụ: Hình chữ nhật có chiều dài 7 cm, chiều rộng 3 cm có:

Chu vi là: (7 + 3) × 2 = 20 (cm)

Diện tích là: 7 × 3 = 21 (cm2)

Hình vuông:

Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với 4.

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với chính nó.

Ví dụ: Hình vuông có cạnh 5 cm có:

Chu vi là: 5 × 4 = 20 (cm)

Diện tích là: 5 × 5 = 25 (cm2)

Hình tròn:

Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy đường kính (hoặc hai lần bán kính) nhân với số 3,14.

Muốn tính diện tích hình tròn, ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

Ví dụ: Hình tròn có bán kính 3 cm có:

Chu vi là: 3 × 2 × 3,14 = 18,84 (cm)

Diện tích là: 3 × 3 × 3,14 = 28,26 (cm2)

Hình thang:

Muốn tính diện tích hình thang, ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

Ví dụ: Hình thang có đáy lớn là 8 cm, đáy bé là 6 cm và chiều cao là 5 cm có:

Diện tích là: (8 + 6) × 5 : 2 = 35 (cm2)

Hình tam giác:

Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

Ví du: hình tam giác có độ dài đáy 10 cm, chiều cao tương ứng là 6 cm có

Diện tích là: 10 × 6 : 2 = 30 (cm2)

Lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 87: Ôn tập về đo lường hay, chi tiết khác:

Các bài học để học tốt Toán lớp 5 Bài 87: Ôn tập về đo lường:

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 5 Cánh diều hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 5 hay khác:


Giải bài tập lớp 5 Cánh diều khác