Bài tập Đòn bẩy (có lời giải - phần 2) | Trắc nghiệm Vật Lí 6

Với bài tập trắc nghiệm Đòn bẩy (phần 2) Vật Lí lớp 6 có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn tập, biết cách làm trắc nghiệm Đòn bẩy (phần 2).

Câu 1 : Quan sát người công nhân đang đẩy chiếc xe cút kít, ba bạn Bình, Lan, Chi. phát biểu:

Bình: Theo tôi, đó là đòn bẩy loại 1.

Lan: Mình nghĩ khác, phải là đòn bẩy loại 2a mới đúng

Chi: Sao lại là 2a? Lực động ở ngoài cùng thì phải là loại 2b mới đúng chứ!

A. Chỉ có Bình đúng.

B. Chỉ có Lan đúng.

C. Chỉ có Chi đúng.

D. Cả 3 bạn đều sai.

Đáp án C

Giải thích:

Bài tập Đòn bẩy (có lời giải - phần 2) | Trắc nghiệm Vật Lí 6

Từ hình vẽ ta thấy, lực tác dụng nằm ngoài cùng, trọng lực nằm giữa lực tác dụng và điểm tựa, nên đây là loại đòn bẩy 2b.

Vậy Chi phát biểu đúng

Câu 2 : Trong các hình vẽ ở hình 15.5 SGK.

15.5 a. Mái chèo thuyền.

15.5 b. Đẩy xe cút kít.

15.5 c. Kéo cắt giấy.

15.5 d. Trò chơi bập bênh.

Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Chỉ có hình 15.5 a là đòn bẩy loại 1.

B. Chỉ có hình 15.5 b và 15.5 c là đòn bẩy loại 2a.

C. Hình 15.5 b; 15.5 c; 15.5 d là đòn bẩy loại 2b.

D. Hình 15.5 a; 15.5 c; 15.5 d là đòn bẩy loại 1.

Đáp án D

Giải thích:

Bài tập Đòn bẩy (có lời giải - phần 2) | Trắc nghiệm Vật Lí 6

Mái chèo thuyền, kéo cắt giấy, trò chơi bập bênh là đòn bẩy loại 1; xe cutkit là đòn bẩy loại 2a.

Câu 3 : Cho hệ thống đòn bẩy như hình vẽ. Để đòn bẩy cân bằng, ta phải treo một vật m = l00 g ở vị trí O2 cách O một đoạn... Biết rằng O1 cách O một đoạn 20 cm.

Bài tập Đòn bẩy (có lời giải - phần 2) | Trắc nghiệm Vật Lí 6

A. 20cm

B. 25cm

C. 40cm

D. 50cm

Đáp án D

Giải thích: Vật 250 g có trọng lượng P1 = 2,5N;

vật 100 có trọng lượng P2 = 1N.

Áp dụng điều kiện cân bằng của đòn bẩy ta có: P1.O1O = P2.O2O

Thay số ta được: 2,5.20 = 1. O2O => O2O = 50 cm.

Câu 4 : Một đòn bẩy AB có chiều dài 1 m. Ở 2 đầu người ta treo 2 vật có khối lượng lần lượt m1 = 400g và m2 = l00g. Để đòn bẩy cân bằng, điểm tựa 0 phải cách A một đoạn.... Cho biết đầu A treo vật 400g.

A. 40cm

B. 25 cm

A. 20 cm

D. 30 cm

Đáp án C

Giải thích:

Vật 400 g có trọng lượng P1 = 4N; vật 100 g có trọng lượng P2 = 1N

Để đòn bẩy cân bằng thì P1.AO = P2.BO <=> 4.AO = 1.BO (1)

Mà AB = AO + BO = 1m = 100 cm (2)

Thay (1) vào (2) ta được AO+ 4AO = 100 cm => AO = 20 cm.

Câu 5 : Đòn bẩy như hình vẽ, biết OO1 = 20 cm; OO2 = 80 cm. Câu nào sau đây đúng?

Bài tập Đòn bẩy (có lời giải - phần 2) | Trắc nghiệm Vật Lí 6

Đáp án C

Hướng dẫn: để đòn bẩy cân bằng thì ta có F1.OO1 = F2.OO2

Bài tập Đòn bẩy (có lời giải - phần 2) | Trắc nghiệm Vật Lí 6

Câu 6 : : Dùng đòn bẩy loại 1 như hình vẽ để bẩy một vật có trọng lượng P1 được đặt ở đầu O1. Muốn bẩy được vật, ta phải tác dụng vào đầu O2 một lực ít nhất là...

Bài tập Đòn bẩy (có lời giải - phần 2) | Trắc nghiệm Vật Lí 6

A. Lớn gấp 4 lần trọng lượng vật.

. .

B. Nhỏ hơn 4 lần trọng lượng vật.

C. Lớn gấp 5 lần trọng lượng vật.

B. Nhỏ hơn 5 lần trọng lượng vật.

Đáp án B

Giải thích:

Từ hình vẽ, ta thấy các khoảng OO2 = 4 OO1

Áp dụng công thức đòn bẩy, ta có: P1.OO1 = P2.OO2

Bài tập Đòn bẩy (có lời giải - phần 2) | Trắc nghiệm Vật Lí 6

Vậy ta cần tác dụng vào đầu O2 một lực tối thiểu nhỏ hơn 4 lần trọng lượng của vật.

Câu 7 : Cho đòn bẩy loại 1 có chiều dài OO1 < OO2. Hai lực tác dụng vào 2 đầu O1 và O2 lần lượt là F1 và F2. Để đòn bẩy cân bằng ta phải có:

A. Lực F2 có độ lớn lớn hơn lực F1.

B. Lực F2 CÓ độ lớn nhỏ hơn lực F1.

C. Hai lực F1 và F2 có độ lớn như nhau.

D. Không thể cân bằng được, vì OO1 đã nhỏ hơn OO2.

Đáp án B

Giải thích:

Áp dụng công thức đòn bẩy: F1.OO1 = F2.OO2 nên

Bài tập Đòn bẩy (có lời giải - phần 2) | Trắc nghiệm Vật Lí 6 (vì OO1 đã nhỏ hơn OO2).

Câu 8 : Hai quả cầu đặc có kích thước y như nhau, một quả bằng đồng và một quả bằng sắt được treo vào 2 đầu của đòn bẩy tại 2 điểm A và B. Biết OA = OB. Lúc này đòn bẩy sẽ...

A. Cân bằng nhau.

B. Bị lệch về phía qủa cầu bằng sắt.

C. Bị lệch về phía qủa cầu bằng đồng.

D. Chưa thể khẳng định được điều gì.

Đáp án C

Giải thích:

Vì đồng có khối lượn riêng lớn hớn sắt, nên hai quả cầu có cùng kích thước thì quả bằng đồng có khối lượng lớn hơn.

Do hai cánh tay đòn bằng nhau nên đòn bẩy sẽ bị lệch về phía quả cầu bằng đồng.

Câu 9 : Quan sát dao cắt giấy ở một cửa hiệu photocopy, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:

Bình: Chỉ là dao bình thường, không ứng dụng bất kỳ máy cơ đơn giản nào.

Lan: Ứng dụng của đòn bẩy loại 1

Chi: Ứng dụng của đòn bẩy loại 2.

A. Chỉ có Bình đúng.

B. Chỉ có Lan đúng.

C. Chỉ có Chi đúng.

D. Cả 3 bạn đều sai.

Đáp án C

Giải thích: Dao cắt giấy ở hiệu photocopy có hoạt động tương tự như xe cutkit, nó có phần lực tác dụng nằm ngoài cùng. Lực tác dụng lên giấy nằm giữa trục và lực tay ta tác dụng, nên nó là đòn bẩy loại 2.

Câu 10A : Quan sát hình 15.1 trong SGK, để lực kéo được nhẹ hơn, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:

Bình: Dời điểm tựa O về phía đầu O2 sao cho OO1 < OO2.

Lan: Chỉ cần dời đến vị trí sao cho OO1 = OO2

Chi: Dời điểm tựa O về phía đầu O1 thêm một đoạn nữa. Nếu nền đất yếu thay đòn O1O2 bằng đòn khác dài hơn (tạo cho OO2 càng càng lớn hơn so với OO1)

A. Chỉ có Bình đúng.

B. Chỉ có Lan đúng.

C. Chỉ có Chi đúng.

D. Cả 3 bạn đều sai.

Đáp án C

Giải thích:

Để lực kéo nhẹ hơn thì phần tay đòn phía lực tác dụng phải dài hơn cánh tay đòn phần treo vật. Tức là tạo cho OO2 càng lớn hơn so với OO1 thì lực tác dụng càng nhỏ hơn trọng lượng của vật.

Bài tập Đòn bẩy (có lời giải - phần 2) | Trắc nghiệm Vật Lí 6

Câu 10B : Một người tác dụng một lực F = 150 N vào đầu A của đòn bẩy, để bẩy một hòn đá có khối lượng 60kg. Biết OB = 20 cm, chiều dài đòn AB là:

A. 80 cm

B. 120 cm

C. 1m

D. 60 cm.

Đáp án C

Giải thích:

Hòn đá có khối lượng 60 kg, nên nó có trọng lượng P = 10.60 = 600N.

Sử dụng đòn bẩy để bẩy hòn đá lên, áp dụng công thức đòn bẩy ta có:

F.OA = P.OB <=> 150.OA = 600.20 <=> OA = 80 cm

Vậy chiều dài đòn AB = OA + OB = 20 + 80 = 100 cm = 1m.

Xem thêm các Bài tập trắc nghiệm Vật Lí lớp 6 có đáp án, hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt môn Vật Lí lớp 6 khác:


Giải bài tập lớp 6 sách mới các môn học