Soạn bài Viết bài tập làm văn số 3 siêu ngắn - Ngữ văn lớp 8

Đề 1: Thuyết minh về kính đeo mắt

I. Dàn ý

Mở bài: Giới thiệu về kính đeo mắt

Thân bài:

- Nguồn gốc: Hình dạng ban đầu của kính mắt được xác định đơn giản chỉ là một thấu kính bằng thạch anh được tìm thấy trong di chỉ khảo cổ ở Iraq. Tuy nhiên, những chiếc kính mắt thực sự được ghi nhận đầu tiên vào năm 1260 tại Ý.

- Cấu tạo:

    + Gọng kính: làm bằng kim loại chống gỉ hoặc chất dẻo (cứng hoặc dẻo).Gọng kính làm khung cho kính và là bộ phận nâng đỡ tròng kính.

    + Mắt kính: làm bằng nhựa hoặc thủy tinh trong suốt.

- Phân loại:

    + Kính thuốc: chỉ định cho người mắc tật khúc xạ (cận thị, viễn thị, loạn thị, lão thị). Đơn kính phải do bác sĩ nhãn khoa chỉ định sau khi đã tiến hành khám mắt toàn diện.

    + Kính an toàn: hạn chế dị vật, chống mảnh vỡ bay vào mắt, chắn bớt sáng hay bức xạ.

    + Kính râm: giúp nhìn tốt hơn trong ánh sáng ban ngày, bảo vệ khỏi tia UV, hoặc chỉ để che đôi mắt

    + Kính xem ảnh 3D và 4D, thời trang, thẩm mĩ,...

- Cách sử dụng và giữ gìn : sau khi dùng nên lau kính và cho vào hộp tránh trầy xước.

Kết bài : Cảm nghĩ về vai trò của kính.

II. Bài văn mẫu

Đề 2: Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi.

I. Dàn ý

Mở bài: Giới thiệu về chiếc bút bi

Thân bài:

- Nguồn gốc: Bằng sáng chế đầu tiên cho một cây bút bi được công nhận vào ngày 30 tháng 10 năm 1888 với tác giả là John J. Loud, người đã tạo ra một công cụ viết có thể viết "trên bề mặt thô, chẳng hạn như gỗ, giấy gói thô và các sản phẩm khác "mà những chiếc bút thông thường không thể làm được.

- Cấu tạo:

    + Bút bi có cấu tạo 3 phần cơ bản: Vỏ, ruột và bộ phận điều chỉnh bút.

    + Vỏ thường được làm bằng chất liệu nhựa tổng hợp nhẹ mà cứng để bảo vệ phần ruột bút bên trong.

    + Ruột bằng nhựa dẻo hình trụ đựng mực, bộ phận điều chỉnh gồm phần bấm và lò xo, ngoài ra có thể có nắp.

- Phân loại: Có hai loại bút bi chính: loại dùng một lần và loại có thể nạp lại mực.

- Công dụng : rất tiện lợi vì tính viết nhanh gọn, người bạn đồng hành của học sinh, sinh viên, giáo viên và tất cả mọi người.

- Cách bảo quản : Ngòi bút là phần quan trọng nên khi dùng xong nên bấm ngòi thụt vào tránh rơi gây vỡ, gai ngòi bút; bảo quản bút trong hộp; không viết lênbề mặt cứng, nhám.

Kết bài : Cảm nghĩ về chiếc bút bi.

II. Bài văn mẫu

Đề 3: Giới thiệu chiếc dép lốp trong kháng chiến

I. Dàn ý

Mở bài: Giới thiệu về chiếc dép lốp trong kháng chiến-một biểu tượng tại Việt Nam.

Thân bài:

- Nguồn gốc: phổ biến tại Việt Nam trong cả hai cuộc chiến tranh, trở thành một biểu tượng nổi tiếng của những người Cộng sản Việt Nam trong cuộc chiến tranh giành độc lập và thống nhất đất nước.

- Cách chế tạo:

    + Một phần lốp ô tô được cắt ra làm đế (thường là phần giữa), phần ngoài của lốp (tiếp xúc với đường) đặt phía dưới.

    +Quai của dép lốp được cắt ra từ săm ô tô cũ, hẹp 1-1.5 cm, dài tùy ý sao cho phù hợp với chân.Để xỏ quai, người ta đục hay rạch trên đó tám cái khe ở mép (là 8 đầu nối quai và đế).

    + Xỏ quai vào lỗ bằng cách dùng rút dép, kẹp đầu dây, luồn qua khe trên đế.(rút dép là một mảnh kim loại mảnh, dài, gập đôi lại).

- Công dụng: tiện lợi, đi nhẹ và êm, lội nước và bùn rất thuận tiện, bảo vệ bàn chân trong hầu hết trường hợp giẫm lên cả mẻ chai, thép gai, lửa đỏ...

- Bảo quản: Tránh nơi có nhiệt độ cao.

Kết bài: Khái quát về vai trò của đôi dép lốp trong kháng chiến.

II. Bài văn mẫu

Đề 4: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.

I. Dàn ý

Mở bài : Giới thiệu vè chiếc áo dài Việt Nam-biểu tượng của văn hóa Việt

Thân bài :

- Nguồn gốc : đầu thời Chúa Nguyễn Phúc Khoát (1739 – 1765). Áo dài thay đổi theo từng thời gian và giai đoạn lịch sử khác nhau.

- Cấu tạo :

    + Cổ áo cao 4 – 5cm, khoét hình chữ V trước cổ, ngày nay được biến tấu đa dạng.

    + Thân áo từ cổ xuống phần eo, được may vừa vặn, ôm sát, phần eo được chít ben (hai ben ở thân sau và hai ben ở thân trước). Cúc áo thường là cúc bấm từ cổ áo qua vai xuống đến eo.

    + Từ eo xẻ làm hai tà : tà trước và tà sau đều dài quá gối.

- Vai trò:

    + Áo dài Việt Nam vừa truyền thống vừa hiện đại. Trang phục dành cho nữ này có thể mặc mọi nơi, dùng làm trang phục công sở, đồng phục đi học, mặc đi chơi hay mặc để tiếp khách một cách trang trọng ở nhà...

    + Chiếc áo dài hiện đại vì vậy mang tính cá nhân hóa rất cao: mỗi chiếc chỉ may riêng cho một người, dành cho riêng người đó. Người đi may được lấy số đo thật kỹ. Khi may xong phải qua một lần mặc thử để sửa nhỏ nữa mới hoàn thiện.

    + Áo dài xuất hiện nhiều trong thơ văn, hội họa: Tôn vinh vẻ đẹp phụ nữ; mang tính biểu tượng cao.

- Bảo quản : Mặc xong nên giặt phơi nhẹ nhàng, tránh bạc màu, không vứt bừa tránh nhàu xấu. Nên treo trên mắc áo để giữ dáng áo.

Kết bài: Khái quát vai trò của áo dài.

II. Bài văn mẫu

Xem thêm các bài Soạn bài lớp 8 ngắn gọn, hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn 8 hay khác:


Giải bài tập lớp 8 sách mới các môn học